Chất đạm

Thịt bò vs Đậu lăng

Đậu lăng
Đậu lăng

Thông tin chính

Đã so sánh
Thịt bò vs Đậu lăng
Đơn vị
mỗi kg thực phẩm
Số liệu
Khí nhà kính, Sử dụng đất, Lượng nước ngọt sử dụng, Chất đạm
Nguồn
Poore & Nemecek (2018), via Our World in Data · USDA FoodData Central · Beef figures describe beef-herd beef; lentil environmental figures use the broad other-pulses category; protein compares cooked beef with boiled lentils.

mỗi kg thực phẩm

Khí nhà kínhkg CO₂e / kg
Thịt bò
99.5
Đậu lăng
1.8
Sử dụng đấtm² / kg
Thịt bò
326
Đậu lăng
15.6
Lượng nước ngọt sử dụngL / kg
Thịt bò
1451
Đậu lăng
436
Chất đạmg / 100 g
Thịt bò
26
Đậu lăng
9

Nguồn: Poore & Nemecek (2018), via Our World in Data: ourworldindata.org · USDA FoodData Central: fdc.nal.usda.gov · Beef figures describe beef-herd beef; lentil environmental figures use the broad other-pulses category; protein compares cooked beef with boiled lentils.

Phán quyết

Đậu lăng nấu chín cung cấp protein và chất xơ với dấu chân khí hậu nhỏ hơn nhiều.

Những câu hỏi thường gặp

Thịt bò ăn cỏ có tốt hơn không?

Về mặt khí hậu, thường là không. Gia súc ăn cỏ lớn chậm hơn và thải khí mê-tan lâu hơn, đồng thời chúng cần nhiều đất hơn trên mỗi kilôgam.

Đậu lăng có cung cấp đạm hoàn chỉnh không?

Đậu lăng có hàm lượng mê-thi-ô-nin thấp hơn, nhưng khi ăn cùng ngũ cốc trong một ngày, hồ sơ axit amin sẽ đầy đủ.

Các so sánh liên quan

Dữ liệu: Poore & Nemecek (2018), via Our World in Data · USDA FoodData Central · Beef figures describe beef-herd beef; lentil environmental figures use the broad other-pulses category; protein compares cooked beef with boiled lentils. · Tự do tái sử dụng theo CC BY 4.0 với đường dẫn liên kết.

Bảng so sánh có thể và không thể cho bạn biết điều gì

Hãy kiểm tra mẫu số quy chiếu trước khi diễn giải sự khác biệt: một kilôgam thực phẩm, một khẩu phần, một calo và một gam protein trả lời cho những câu hỏi rất khác nhau. Hai lượng thực phẩm có khối lượng bằng nhau không mặc nhiên tạo nên các bữa ăn tương đương về mặt dinh dưỡng. Hãy giữ nguyên ranh giới hệ thống và trạng thái chế biến của nguồn gốc khi so sánh các giá trị.

Các ước tính về môi trường phụ thuộc vào phương thức canh tác, quy trình chế biến, vị trí địa lý và các giả định của nghiên cứu. Mức trung bình toàn cầu không phải là con số đo lường chính xác cho sản phẩm bạn tự mua. Các xu hướng khái quát có thể định hướng lựa chọn, nhưng mức độ hoặc thứ hạng của một sự khác biệt cụ thể cần dựa vào nghiên cứu tương ứng thay vì đưa ra lời khẳng định chung chung cho mọi thực phẩm từ động vật và thực vật.

  • Sử dụng cùng một đơn vị đo và cùng trạng thái sống hoặc chín cho cả hai loại thực phẩm.
  • Kiểm tra xem nguồn dữ liệu bao gồm những tác động nào; phát thải carbon, tiêu thụ nước và diện tích đất là các thước đo độc lập.
  • Không suy diễn rằng dấu chân môi trường thấp hơn đồng nghĩa với việc mang lại lợi ích y tế.
  • Cân bằng bữa ăn thay thế với các nguồn cung cấp protein, năng lượng và vi chất dinh dưỡng phù hợp.
Our World in Data — Food impacts